Bạn có thể kiểm tra giá vé và đặt vé nhanh thông qua HOTLINE (+84-4)38 36 39 39 hoặc (+84)9 32 348 348

Quy định về thời gian,hành lý,giấy tờ khi làm thủ tục đi máy bay và quy định về đổi,hoàn,trả vé

1. Quy định chi tiết về thời gian khi làm thủ tục đi máy bay của Vietnam Airlines ( cũng áp dụng cho các hãng khác )

Ngày 29/08/2014, Bộ GTVT đã ban hành Thông tư số 36/2014/TT-BGTVT về việc Quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không, có hiệu lực từ 01/12/2014. Theo đó sẽ triển khai áp dụng thời gian làm thủ tục, thời gian đóng quầy và thời gian đóng cửa ra máy bay tại các cảng hàng không trong nước như sau:

Thời gian mở quầy làm thủ tục: 
Đối với các chuyến bay xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam:
02 tiếng trước giờ khởi hành đối với chuyến bay nội địa.
03 tiếng trước giờ khởi hành đối với chuyến bay quốc tế.
Đối với các chuyến bay xuất phát ngoài lãnh thổ Việt Nam: Từ 02 – 03 tiếng tùy thuộc vào quy định của nhà chức trách nước sở tại.

Thời gian đóng quầy làm thủ tục: 
40 phút trước giờ khởi hành đối với chuyến bay nội địa.
50 phút trước giờ khởi hành đối với chuyến bay quốc tế.
Tại các sân bay quốc tế như Charles de Gaulle (Paris – Pháp), Frankfurt (Frankfurt – Đức) London Gatwick (London, Anh), thời gian đóng quầy làm thủ tục là 60 phút trước giờ khởi hành của chuyến bay.
Trường hợp chuyến bay thay đổi kế hoạch, thời gian mở quầy, đóng quầy làm thủ tục, đóng cửa lên máy bay sẽ được điều chỉnh phù hợp với giờ bay mới.

Thời gian đóng cửa ra máy bay:
15 phút trước giờ khởi hành
Hành khách cần thu xếp thời gian có mặt tại sân bay để đảm bảo hoàn thành các thủ tục chuyến bay, xuất cảnh, hải quan, an ninh đúng giờ. Hãng hàng không không phải chịu trách nhiệm về các chứng từ vận chuyển và các thủ tục pháp lý trong trường hợp khách bị nhỡ chuyến bay vì lý do không đáp ứng được các mốc thời gian trên.

thu tuc khi di may bay f

2. Quy định đổi, hoàn, trả vé

Lưu ý:
Phí đổi, hoàn, huỷ … các hãng khác nhau và dịp Tết sẽ cao hơn ngày thường

I. Vé quốc nội
a. Vietnam Airlines
– Cho phép đổi, hoàn, trả .. với hầu hết các loại vé ( có tính phí hoàn, đổi …)
– Vé siêu khuyến mãi của Vietnam Airlines không cho phép khách hàng đổi, trả, hoàn …..
– Tất cả các thay đổi ( đổi tên, đổi hành trình, đổi chặng bay …) đều được tính phí.

Quy tắc tính phí ( theo quy định của hãng ):
– Đổi tên phí: X.
– Đổi hành trình, đổi ngày bay, đổi chặng bay, hoàn vé: phí dịch vụ Y + Chênh lệch giá vé Z ( giá vé hiện tại cao hơn vé cũ bao nhiêu, khách hàng bù thêm, nếu thấp hơn thì không hoàn )
Tổng phí: X + Y + Z ( nhiều khi phí đổi gần bằng vé mua mới, chưa tính giá vé cũ lúc mua :( )

b. Hãng Vietjet

– Vé không được phép hoàn.
– Vé siêu khuyến mãi của Vietjet không cho phép khách hàng đổi, trả, hoàn …..
– Tất cả các thay đổi ( đổi tên, đổi hành trình, đổi chặng bay …) đều được tính phí.

Quy tắc tính phí ( theo quy định của hãng ):
– Đổi tên phí: X.
– Đổi hành trình, đổi ngày bay, đổi chặng bay, hoàn vé: phí dịch vụ Y + Chênh lệch giá vé Z ( giá vé hiện tại cao hơn vé cũ bao nhiêu, khách hàng bù thêm, nếu thấp hơn thì không hoàn )
Tổng phí: X + Y + Z ( nhiều khi phí đổi gần bằng vé mua mới, chưa tính giá vé cũ lúc mua :( )

c. Hãng Jetstar
– Vé không được phép hoàn.
– Vé siêu khuyến mãi của Jetstar không cho phép khách hàng đổi, trả, hoàn …..
– Tất cả các thay đổi ( đổi tên, đổi hành trình, đổi chặng bay …) đều được tính phí.

Quy tắc tính phí ( theo quy định của hãng ):
– Đổi tên phí: X.
– Đổi hành trình, đổi ngày bay, đổi chặng bay, hoàn vé: phí dịch vụ Y + Chênh lệch giá vé Z ( giá vé hiện tại cao hơn vé cũ bao nhiêu, khách hàng bù thêm, nếu thấp hơn thì không hoàn )
Tổng phí: X + Y + Z ( nhiều khi phí đổi gần bằng vé mua mới, chưa tính giá vé cũ lúc mua :( )

II. Vé quốc tế

Tuỳ theo quy định của từng hãng, nhưng quy tắc tính phí tương tự quốc nội:

Quy tắc tính phí ( theo quy định của hãng ):
– Đổi tên phí: X.
– Đổi hành trình, đổi ngày bay, đổi chặng bay, hoàn vé: phí dịch vụ Y + Chênh lệch giá vé Z ( giá vé hiện tại cao hơn vé cũ bao nhiêu, khách hàng bù thêm, nếu thấp hơn thì không hoàn )
Tổng phí: X + Y + Z ( nhiều khi phí đổi gần bằng vé mua mới, chưa tính giá vé cũ lúc mua :( )

 

3. Tiêu chuẩn hành lý xách tay – ký gửi

Mỗi hãng hàng không tùy vào điều kiện giá vé sẽ quy định các chế độ hành lý ký gửi khác nhau.
Lưu ý:
– Mỗi hành khách được phép mang hành lý xách tay 7kg ( áp dụng với tất cả các hãng, chuyến bay )
– Hành lý mua “sau khi xuất vé” hoặc “mua tại sân bay” sẽ cao hơn khi mua cùng vé (tại sân bay gấp ít nhất 02 lần).

Về kích cỡ:
Hành lý xách tay: 

Mỗi kiện hành lý xách tay có trọng lượng không vượt quá 7 kg và có tổng kích thước ba chiều không vượt quá 115cm (tương ứng 56 x 36 x 23 cm (22 x 14 x 9 inches). Đối với hành lý xách tay vượt quá số lượng, trọng lượng, kích thước theo quy định nêu trên, hãng hàng không từ chối vận chuyển hành lý đó như hành lý xách tay, và yêu cầu hành khách làm thủ tục ký gửi hành lý.
Hành lý ký gửi: Tổng kích thước 3 chiều không vượt quá 203cm

Tieu-chuan-hanh-ly-xach-tay-ky-gui

a.   Đối với các chuyến bay nội địa hiện nay có 3 hãng với quy định như sau:

Vietnam Airlines: 20 kg ký gửi + 7 kg xách tay ( bất kỳ loại giá vé nào) trừ vé hạng thương gia được mang 30kg ký gửi + 7kg xách tay

Vietjet: 7 kg xách tay ( bất kỳ loại giá vé nào). Hành lý ký gửi được mua thêm theo yêu cầu khi mua vé hoặc làm thủ tục.

Jetstar Pacifìc:  7 kg xách tay ( bất kỳ loại giá vé nào). Hành lý ký gửi được mua thêm theo yêu cầu khi mua vé hoặc làm thủ tục.
b.   Đối với các chuyến bay quốc tế:
Vì lý do các hãng, các chặng bay và các nước có quy định khác nhau. Do đó quý khách vui lòng hỏi nhân viên đặt chỗ để có thông tin chính xác về hành lý.

HÀNH LÝ HẠN CHẾ VẬN CHUYỂN

Hàng nguy hiểm là các vật phẩm hoặc vật chất có thể gây rủi ro đối với sức khỏe, an toàn. của cải hoặc môi trường. Nó bao gồm không chỉ các chất có tính chất nguy hiểm được biểu hiện rõ như axít, chất phóng xạ, chất độc và chất nổ mà còn bao gồm cả các vật, chất không có tính chất nguy hiểm rõ ràng như nam châm, xe lăn sử dụng ắc quy ướt, các dụng cụ thở với bình khí nén, tinh dịch bò được bảo quản trong đá khô, thuốc trừ sâu .v.v …

Các vật, chất được coi là hàng nguy hiểm, ngoại trừ những chất bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không, phải được vận chuyển như hàng hoá và được đóng gói theo các yêu cầu đặc biệt và được phục vụ đặc biệt. Tuy nhiên, một số loại hàng nguy hiểm có thể được chấp nhận chuyên chở như hành lý ký gửi hoặc hành lý xách tay.

Các vật phẩm hoàn toàn không được mang lên tàu bay:

  • Chất nổ, vật liệu nổ như bom, mìn, kíp nổ, dây cháy chậm, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, các loại chất nổ khác, đạn…
  • Các chất dễ cháy (metal, butal, các khí đốt hóa lỏng, cồn…) hoặc các loại chất lỏng dễ cháy (xăng, dầu, sơn, dung môi pha sơn…) hoặc các loại chất rắn, vật liệu, hóa chất dễ cháy.
  • Các chất độc, chất lây nhiễm, chất ăn mòn (axit, muối), nguyên liệu phóng xạ, chất oxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.
  • Cặp túi, két bạc và những đồ vật có gắn thiết bị báo động
  • Các đồ vật bị cấm vận chuyển theo các quy định hiện hành của các quốc gia và lãnh thổ mà tàu bay bay đi, bay đến hoặc bay qua.
  • Các đồ vật mà chúng tôi thấy là không vận chuyển được vì chúng gây nguy hiểm, không an toàn hoặc bởi vì trọng lượng, kích thước hay đặc tính của chúng
  • Bất kỳ vật chất nào gây ra một mối đe dọa cho hành khách hoặc tàu bay

Các vật phẩm hạn chế mang theo đường hành lý xách tay:

  • Những vật dụng sở hữu của hành khách có thể được coi như vũ khí hoặc những vật dụng nguy hiểm bao gồm: Các loại dao, gươm, kiếm, dùi cui, gậy tày hoặc bất kỳ một dụng cụ hoặc vật dụng mà thông thường không được coi là vật dụng nguy hiểm nhưng có thể sẽ trở thành nguy hiểm tuỳ theo mục đích sử dụng như kẹp đá, dao cạo, kéo các loại, búa kìm, kim khâu, gậy thể thao…
  • Mỗi khách chỉ được mang không quá 1lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay. Ngọai trừ các chất lỏng, gel và các loại bình phun bao gồm thuốc chữa bệnh (kèm theo đơn thuốc ghi rõ họ tên, địa chỉ người kê đơn, người sử dụng thuốc phù hợp với họ tên trên vé hành khách), thức ăn hay sữa cho trẻ sơ sinh (phải có trẻ sơ sinh đi cùng), đồ ăn kiêng đặc biệt phục vụ chữa bệnh, hay các chất lỏng mua tại các cửa hàng miễn thuế trên sân bay hay mua trên máy bay (chất lỏng phải đựng trong túi nhựa trong suốt của người bán có niêm phong của nơi bán; bên trong có chứng từ ghi rõ nơi bán, ngày bán để ở vị trí đọc được một cách dễ dàng mà không cần mở túi).
  • Pin ắc quy trừ trường hộp dùng cho các thiết bị mang theo sử dụng cá nhân như: đồng hồ máy tính, máy ảnh, máy quay, điện thoại, máy tính xách tay và các thiết bị tương tự. Pin lithium hoặc lithium ion với công suất từ 100WH đến 160WH được mang đến 02 cái theo người hoặc hành lý xách tay và các pin phải đóng gói riêng đảm bảo không xảy ra đoản mạch
  • Các vật chất khác bị hạn chế vận chuyển theo các quy định hiện hành của các quốc gia và lãnh thổ mà tàu bay bay đi, bay đến hoặc bay qua.

Các vật dụng bị hạn chế vận chuyển theo đường hành lý Ký gửi

  • Các vật dụng dễ vỡ như các sản phẩm thuỷ tinh, chai đựng rượu.v.v..
  • Những vật phẩm tươi sống dễ hư hỏng: Thực phẩm tươi và đông lạnh, các loại thực vật, các loại đồ ăn trẻ em như hoa, quả và các loại rau lá; Các loại hoa và lá được cắt rời khỏi thân
  • Những vật phẩm tươi sống phải đảm bảo được đóng gói ngay và bao bì đóng gói phải đảm bảo chắc chắn để tránh gây thiệt hại đến những hành lý khác
  • Đối với những đồ tươi sống khác (như trái sầu riêng, các loại mắm, tôm…) có đặc tính gây mùi khó chịu sẽ không được vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi và hành lý xách tay. Trường hợp những vật phẩm này được bao gói kỹ càng không thể toả mùi sang những hành lý bên cạnh thì có thể được chấp nhận vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi với giới hạn tối đa 03 lít hoặc 03 kg nước mắm/chất lỏng có mùi khác và/hoặc 05 kg trái sầu riêng /đồ có mùi khác.
  • Thiết bị điện tử như: Máy quay phim, máy ảnh, máy tính, điện thoại, laptop hoặc các thiết bị điện tử tương đương
  • Các vận phẩm có giá trị: Tiền bạc, đồ trang sức, kim loại quý, phiếu chứng khoán hoặc những giấy tờ tài liệu có giá trị, văn bản thương mại, đàm phán, tác phẩm nghệ thuật hay các mẫu vật khác
  • Các vật chất khác bị hạn chế vận chuyển theo các quy định hiện hành của các quốc gia và lãnh thổ mà tàu bay bay đi, bay đến hoặc bay qua.
Hành lý dễ vỡ
Các vật dụng dễ vỡ như các sản phẩm thuỷ tinh, chai đựng rượu.v.v… không được chấp nhận vận chuyển như hành lý ký gửi. Tuy nhiên, nếu hành khách yêu cầu được vận chuyển những vật dụng dễ vỡ này theo đường hành lý ký gửi vì kích cỡ của nó không phù hợp để mang lên máy bay và việc từ chối vận chuyển như hành lý ký gửi sẽ gây rất nhiều khó khăn cho hành khách thì hãng hàng không sẽ chấp nhận vận chuyển với điều kiện hành khách phải chịu mọi sự rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển.
Đồ tươi sống, thực phẩm

Những vật phẩm sau đây có thể được coi là đồ tươi sống dễ hư hỏng:

  • Thực phẩm tươi và đông lạnh như hoa quả, rau, thịt, cá, và bánh mỳ các loại.
  • Các loại thực vật và các loại đồ ăn trẻ em như hoa, quả và các loại rau lá.
  • Các loại hoa và lá được cắt rời khỏi thân

Những vật phẩm tươi sống dễ hư hỏng không được chấp nhận vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi. Trong một số trường hợp những vật phẩm này có thể được chấp nhận chuyên chở dưới dạng hành lý ký gửi và hành khách phải chịu mọi rủi ro về các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển.

Những vật phẩm tươi sống phải đảm bảo được đóng gói ngay và bao bì đóng gói phải đảm bảo chắc chắn để tránh gây thiệt hại đến những hành lý khác.

Vietnam Airlines sẽ không hoàn lại tiền hành lý quá cước và tiền bồi thường cho những vật phẩm tươi sống này trong trường hợp bị thu giữ theo qui định về kiểm dịch tại sân bay đi hoặc sân bay đến.

Đối với những đồ tươi sống khác (như trái sầu riêng, các loại mắm, tôm…) có đặc tính gây mùi khó chịu sẽ không được vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi và hành lý xách tay. Trường hợp những vật phẩm này được bao gói kỹ càng không thể toả mùi sang những hành lý bên cạnh thì có thể được chấp nhận vận chuyển dưới dạng hành lý ký gửi.

Chất lỏng

Mỗi hành khách chỉ được phép mang không quá 1 lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay lên máy bay. Ngọai trừ các chất lỏng, gel và các loại bình phun bao gồm thuốc chữa bệnh, thức ăn hay sữa cho trẻ sơ sinh, đồ ăn kiêng đặc biệt phục vụ chữa bệnh, hay các chất lỏng mua tại các cửa hàng miễn thuế trên sân bay hay mua trên máy bay.

Tất cả các chất lỏng đều phải đựng trong chai, bình thủy tinh, lọ có dung tích không quá 100ml và phải được đóng kín hoàn toàn;  Tất cả chai, lọ, bình đựng chất lỏng của một hành khách phải để gọn trong một túi nhựa trong suốt. Mỗi hành khách chỉ được mang một túi nhựa đựng chất lỏng.

Thuốc chữa bệnh phải kèm theo đơn thuốc trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc hay bác sĩ, họ tên, địa chỉ của hành khách. Sữa, thức ăn dành cho trẻ sơ sinh phải có trẻ sơ sinh đi cùng khi lên máy bay.

Các chất lỏng mua tại các cửa hàng miễn thuế trên sân bay hay mua trên máy bay được miễn giới hạn theo quy định trên, và phải dược đựng trong túi nhựa trong suốt của cửa hàng, có niêm phong theo quy định, bên trong có biên lai/hóa đơn ghi rõ nơi bán, ngày bán để ở vị trí đọc được một cách dễ dàng mà không cần mở túi.

Hành lý giá trị cao
Hành khách lưu ý không được để trong hành lý ký gửi tiền, nữ trang, kim loại quý hiếm, trang sức bằng bạc, các hợp đồng bảo mật hoặc các lọai hàng hóa có giá trị khác, các tài liệu kinh doanh, hộ chiếu, giấy chứng minh và các lọai hàng mẫu…

4. Giấy tờ xuất trình khi đi máy bay

giay to khi di may bay

I. ĐI QUỐC TẾ.
1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
* Hộ chiếu
* Giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú (sau đây gọi chung là hộ chiếu);

Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

II. ĐI TRONG NƯỚC

2. Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:
a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài:
Hộ chiếu hoặc công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự xác nhận nhân thân của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai và đơn giải trình mất hộ chiếu của hàng khách có xác nhận của công an địa phương.
b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
* Hộ chiếu;
* Giấy chứng minh nhân nhân;
* Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang;
* Thẻ Đại biểu Quốc hội;
* Thẻ Đảng viên;
* Thẻ Nhà báo;
* Giấy phép lái xe ô tô, mô tô;
* Thẻ kiểm soát an ninh hàng không; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;
* Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú (mẫu kèm theo).
3. Hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
– Hộ chiếu;
– Giấy khai sinh (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
– Giấy chứng sinh (đối với trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh);
– Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận);
4. Hành khách từ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi không có hộ chiếu hoặc hành khách dưới 12 tuổi phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) Đi cùng với người đại diện theo pháp luật;
b) Đi cùng với hành khách là người làm thủ tục đi tàu bay và đi cùng suốt hành trình, được đăng ký với hãng hàng không khi mua vé;
c) Có cam kết của đại diện hãng hàng không vận chuyển ban đầu trong việc chăm sóc hành khách đến điểm cuối của hành trình.
5. Các loại giấy tờ trên phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Còn hiệu lực theo thời hạn ghi trên giấy tờ:
– Đối với giấy chứng minh nhân dân, có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp (Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ).
          – Đối với giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú, có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận (căn cứ thời gian cấp lại giấy chứng minh nhân dân quy định tại Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/04/1999 của Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân).
b) Có ảnh đóng dấu giáp lai (trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không).
Mẫu giấy xác nhận nhân thân trường hợp mất các giấy yêu cầu ( CMND, Khai sinh …)
CÔNG AN[1]………………
CÔNG AN[2]………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                     
                     ..……, ngày……..tháng……..năm…….
GIẤY XÁC NHẬN NHÂN THÂN
 
Công an xã, phường, thị trấn:…………., huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: ……………….., tỉnh, thành phố………………….xác nhận:
Ông/bà            :……………………………………………………           Giới tính :……………………………………………
Sinh ngày        :…………………………….., tại …………………………………………………………………………
Nơi đăng ký thường trú:………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………
Số CMND       :………………….. cấp ngày ……/……/…… tại…………………………………
Là người không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
banner
banner